Trí tuệ dân gian dưới lăng kính quản trị: Các quy luật thực chiến của người Việt
Tục ngữ và thành ngữ Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, phản ánh trí tuệ, kinh nghiệm sống và tâm hồn của người Việt qua nhiều thế hệ. Dưới đây là một số chủ đề thường gặp trong tục ngữ, thành ngữ:
Mục lục
1. Con người và xã hội:
Quan hệ gia đình
Trọng tình nghĩa, hiếu thảo với ông bà cha mẹ ("Uống nước nhớ nguồn", "Công cha như núi Thái Sơn"), yêu thương anh em ("Anh em như thể tay chân"), hòa thuận vợ chồng ("Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn").
Anh em giọt máu sẻ đôi.2Anh em như thể tay chân3Anh em thuận hòa là nhà có phúc.4Cá chuối đắm đuối vì con5Cắt dây bầu dây bí,
Ai nỡ cắt dây chị, dây em.6Cây có cội, nước có nguồn.7Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không8Cha sinh mẹ dưỡng9Chị em dâu như bầu nước lã10Chị ngã em nâng11Chim có tổ, người có tông12Chồng hòa, vợ thuận.13Chồng loan, vợ phượng.14Có con không dạy để vậy mà nuôi15Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.16Con ai người ấy xót.17Con có cha mẹ đẻ, không ai ở lỗ nẻ mà lên.18Con có cha như nhà có nóc19Con có mẹ như măng ấp bẹ.20Con dại cái mang21Con giàu một bó, con khó một nén22Con giữ cha, gà giữ ổ23Con hơn cha là nhà có phúc24Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà25Con khó, có lòng.26Con không cha như nhà không nóc.27Con không cha thì con trễ, cây không rễ thì cây hư28Con lên ba, mẹ sa xương sườn29Con nuôi cha không bằng bà nuôi ông30Công cha nghĩa mẹ31Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra32Của chồng, công vợ.33Dâu dâu, rể rể cũng kể là con34Dâu hiền hơn con gái, rể hiền hơn con trai.35Dâu là con, rể là khách36Đạo vợ, nghĩa chồng.37Đói bụng chồng, đau lòng vợ.38Đời cha ăn mặn, đời con khát nước39Giỏ nhà ai, quai nhà nấy.40Hổ dữ không ăn thịt con41Không con héo hon một đời.42Lắm duyên nhiều nợ, lắm vợ nhiều oan gia.43Máu ai thấm thịt người ấy.44Mẹ dạy thì con khéo,
Bố dạy thì con khôn.45Nhất mẹ, nhì cha, thứ ba bà ngoại46Nuôi con trong dạ mang vạ vào thân47Phúc đức tại mẫu48Sảy cha còn chú,
Sảy mẹ bú dì49Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.50Thuận vợ thuận chồng,
tát biển Đông cũng cạn51Thuyền mạnh về lái, gái mạnh về chồng.52Trẻ cậy cha, già cậy con53Uống nước nhớ nguồn54Vợ chồng bén tiếng quen hơi.55Vợ chồng như đũa có đôi.Tình làng nghĩa xóm
Gắn bó, đùm bọc lẫn nhau ("Bán anh em xa, mua láng giềng gần", "Lá lành đùm lá rách").
Bán anh em xa mua láng giềng gần.2Cáo già không ăn gà hàng xóm.3Cơm ăn chẳng hết thì treo
Việc làm chẳng hết thì kêu láng giềng.4Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng giềng.5Đôi bên là kẻ thuộc quen
Trong cơn tối lửa tắt đèn có nhau.6Đi việc làng giữ lấy họ.
Đi việc họ giữ lấy anh em7Gà béo thì bán bên Ngô
Gà khô bán bên láng giềng.8Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau.9Miệng lằn, lưỡi mối nào yên
Xa nhau cũng bởi láng giềng dèm pha.10Nước xa thì không cứu được lửa gần.11Trăng lên khỏi núi trăng nghiêng
Ta muốn vui chung với bạn, sợ láng giềng mỉa mai.12Xây thóc có giàng.
Việc làng có mõ.Ứng xử xã hội
Lễ phép, tôn trọng người khác ("Lời chào cao hơn mâm cỗ"), khiêm tốn ("Học ăn, học nói, học gói, học mở"), sống trung thực ("Cây ngay không sợ chết đứng").
Ai ơi xin chớ nặng lời,
Bụt kia có mắt, ông trời có tai.2Ăn bớt bát, nói bớt lời3Ăn có nhai, nói có nghĩ4Ăn đằng sóng, nói đằng gió5Ăn gian, nói dối6Ăn không, nói có7Ăn lắm, thì hết miếng ngon,
Nói lắm, thì hết lời khôn hóa rồ.8Ăn mặn nói ngay, hơn ăn chay nói dối9Ăn nên đọi, nói nên lời.10Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành11Biết nhiều nói ít12Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng, dễ nghe13Chim ngu ăn mận ăn me,
Người ngu ăn nói chua lè mắm tôm.14Cười người chớ vội cười lâu,
Cười người hôm trước hôm sau người cười.15Dĩ hòa vi quí16Đất tốt trồng cây rườm rà,
Những người thanh lịch nói ra dịu dàng.17Đất xấu, trồng cây ngẳng nghiu,
Những người thô tục, nói điều phàm phu.18Hay chi những thói cạnh ngôn,
Một lần nhường nhịn, một lần tai qua.19Học ăn, học nói, học gói, học mở20Im lặng là vàng.21Khôn ngoan, chẳng lọ nói nhiều,
Người khôn, nói một vài điều cũng khôn.22Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.23Lạ thay nết nói nết cười,
Nết sao lại khiến cho người muốn thương.24Lời chào cao hơn mâm cỗ25Lời hay, lẽ phải.26Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.27Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.28Lời nói, gói vàng29Lưỡi không xương, trăm đường lắt léo30Lưỡi sắc hơn gươm31Một câu nhịn bằng chín câu lành32Một lời nói dối, sám hối bảy ngày33Một người nói ngang, ba làng không nói lại34Một sự nhịn chín sự lành.35Người khôn ăn nói nửa chừng,
Để cho người dại nửa mừng nửa lo.36Người thanh tiếng nói cũng thanh,
Chuông kêu chuông đánh bên thành cũng kêu.37Nói chín thì phải làm mười,
Nói mười làm chín kẻ cười người chê.38Nói có sách, mách có chứng39Nói gần nói xa chẳng qua nói thật40Nói lời phải giữ lấy lời,
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.41Nói một đàng, làm một nẻo42Nói người, chẳng nghĩ đến ta,
Thử sờ lên gáy, xem xa hay gần.43Roi song đánh đoạn thời thôi,
Một lời xiết cạnh, muôn đời chẳng quên.44Rượu nhạt uống lắm cũng say,
Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm45Sảy chân, gượng lại còn vừa,
Sảy miệng, biết nói làm sao bây giờ.46Thổi quyển, phải biết chuyền hơi,
Khuyên người, phải biết lựa lời khôn ngoan.47Tu thân rồi mới tề gia.
Lòng ngay nói thật, gian tà mặc ai.48Vàng sa xuống giếng, khôn tìm,
Người sa lời nói, như chim sổ lồng.49Vàng thời thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.2. Lao động, sản xuất:
Nông nghiệp
Kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi ("Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống", "Khoai đất lạ, mạ đất quen", "Chăn nuôi phải nhốt, trồng trọt phải vun").
Ăn cơm mới, xới gốc bầu.2Bí lể dâu, bầu lể mạ
Bí theo dâu, bầu theo mạ.3Bí phân trâu, bầu phân lợn.4Bốc mả kiêng ngày trùng tang, trồng lang kiêng ngày gió bấc
Cất mả kị ngày trùng tang, trồng lang kị ngày gió bấc.5Cày sâu cuốc bẫm, thóc đầy lẫm, khoai đầy bồ. 6Cần xuống muống lên.7Cấy tháng chạp, đạp không đổ.8Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn.9Đi buôn ba năm không bằng được ba loại giống tốt.10Đom đóm bay ra, làm ruộng tra vừng
Đom đóm bay ra, trồng cà tra đỗ.11Đồng nổi trôi gio, đồng bể no lòng.12Được mùa cau, đau mùa lúa, được mùa lúa, úa mùa cau
Được cau đau lúa.13Gà kị hổ mang, lúa kị màng rạp.14Hàn lộ lúa trổ bằng đầu, lập đông ta quyết về mau gặt mùa.15Không nước, không phân, chuyên cần vô ích.16Lúa ré là mẹ chúa chiêm
Chiêm cứng ré mềm.17Lúa tháng bảy, vợ chồng rẫy nhau.18Lúa trổ cốc vũ, no đủ mọi bề.19Muốn ăn bầu, trồng đầu tháng Chín.20Muốn ăn lúa tháng Mười,
Trông trăng mùng tám tháng Tư.21Muốn ăn lúa tháng Năm,
Trông trăng rằm tháng Tám.22Mưa tháng Bảy gãy cành trám
Nắng tháng Tám rám cành bưởi.23Năm trước được cau, năm sau được lúa.24Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền.25Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.26Nhất thì nhì thục.27Nước, phân, cần, giống.28Phân gio (tro) chẳng bằng cấy mò tháng Sáu. 29Phong đăng hoà cốc
Hòa cốc phong đăng. (Được mùa lớn)30Rau muống tháng Chín, mẹ chồng nhịn cho nàng dâu ăn
Rau muống tháng chín, nàng dâu nhịn cho mẹ chồng ăn.31Rau răm đất cứng, dễ bứng khó trồng.32Sấm ra cà trổ.33Tháng Giêng rét đài
Tháng Hai rét lộc
Tháng Ba rét nàng Bân.34Tháng Giêng thiếu mất khoai, tháng Hai thiếu mất đỗ.35Tháng giêng trồng trúc, tháng lục trồng tiêu.36Tháng Hai thiếu mất cà, tháng Ba thiếu mất đỗ
Thiếu tháng hai mất cà, thiếu tháng ba mất đỗ.37Tháng Mười có sấm, cấy trên nấm cũng được ăn.38Thiếu tháng tám mất hoa ngư,
Thiếu tháng tư mất hoa cốc.39Thứ nhất leo rễ, thứ nhì trễ cành.40Tỏ trăng mười bốn được tằm
Tỏ trăng hôm rằm thì được lúa chiêm.41Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa.42Trăng mờ tốt lúa nỏ
Trăng tỏ tốt lúa sâu.43Trâu ra, mạ vào.44Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen
Khoai đất lạ, mạ đất quen
Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.45Xanh nhà còn hơn già đồng
Chiêm hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt.Nghề thủ công
Kỹ thuật, kinh nghiệm trong các nghề truyền thống ("Tay nghề là vàng", "Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh").
Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau2Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe3Buôn có bạn, bán có phường4Cái khó ló cái khôn5Càng già càng dẻo càng dai6Cẩn tắc vô áy náy7Cha truyền con nối8Chết đuối vớ được cọc9Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo10Có công mài sắt có ngày nên kim11Có học phải có hành12Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh13Của bền tại người14Dốt đến đâu học lâu cũng biết15Đồng tiền liền khúc ruột16Được voi đòi tiên17Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng18Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay19Giỏi nghề hơn hay chữ20Hay làm thì giàu, hay cầu thì nghèo21Học khôn đến chết, học nết đến già22Học một biết mười23Học tài thi phận24Học thầy không tày học bạn25Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm26Khôn nhà dại chợ27Không thầy đố mày làm nên28Kinh nghiệm là người thầy tốt nhất29Lửa thử vàng, gian nan thử sức30Mất bò mới lo làm chuồng31Một lần bất tín, vạn lần bất tin32Một nghề cho chín còn hơn chín nghề33Múa rìu qua mắt thợ34Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học35Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh36Nước chảy đá mòn37Phi thương bất phú38Ruộng sâu trâu nái không bằng con trâu tơ39Sai một ly, đi một dặm40Siêng học tập, siêng làm, siêng năng rèn luyện thân thể41Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ42Tham thì thâm43Thợ giỏi phải có đồ nghề tốt44Thua keo này, bày keo khác45Thương trường như chiến trường46Tích tiểu thành đại47Trăm hay không bằng tay quen48Trẻ trồng na, già trồng chuối49Uốn cây từ thuở còn non,
dạy con từ thuở con còn thơ50Văn ôn võ luyện51Vụng múa chê đất lệchThương mại
Mua bán, trao đổi hàng hóa ("Phi thương bất phú", "Buôn có bạn, bán có phường").
Ăn lãi tùy chốn, bán vốn tùy nơi.2Ăn thì cho, buôn thì so.3Bán chịu mất mối hàng.4Bán hàng nói thách, làm khách trả rẻ.5Bánh đúc mà đổ ra sàng
Thuận anh anh bán, thuận nàng nàng mua.6Buôn ăn lãi, cãi mất công.7Buôn chung, bán riêng, lời ăn lỗ chịu.8Buôn gặp chầu, câu gặp chỗ.9Buôn trầu gặp nắng, buôn đường gặp mưa.10Cái vòng danh lợi cong cong,
Kẻ hòng ra khỏi, người mong bước vào.11Chẳng được ăn cũng lăn được vốn.12Chẳng lo bán ế chợ ròng,
Khách năng qua lại, đói lòng phải mua.13Cho nhau vàng không bằng trỏ đàng đi buôn.14Chớ bán gà ngày gió, bán chó ngày mưa.15Chợ đang đông em không toan liệu,
Chợ tan rồi em bán chịu không ai mua.16Chưa buôn thì vốn còn dài,
Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi.17Của ngon ai để chợ trưa.18Của rẻ là của ôi.19Đắt hàng cùng ả cùng anh ,
Ế hàng gặp những thông manh quáng gà.20Đắt ra quế, ế ra củi.21Đắt xắt ra miếng.22Đầu năm buôn muối, cuối năm buôn vôi.23Đi buôn có số, làm ruộng có mùa.24Đi buôn không lỗ thì lời,
Đi ra cho biết mặt trời mặt trăng.25Đi buôn lỗ vốn, làm ruộng mất mùa .26Đi buôn nhớ phường, đi đường nhớ lối.27Đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối.28Gái này là gái chẳng non
Gái lường chợ Quán, gái buôn chợ Cầu.29Gái này là gái chẳng vừa
Gái buôn vải tấm, gái lừa vải con.30Một trăm người bán, một vạn người mua.31Mua áo thì rẻ, mua giẻ thì đắt.32Mua đầy bán vơi.33Mua lạy bán dạ.34Mua quan tám, bán quan tư.35Mua thì thêm, chêm thì chặt.36Mười người đi buôn không bằng một người lộn đất.37Nào ai cấm chợ ngăn sông
Ai cấm chú lái thông đồng con buôn.38Nể cô nể dì còn gì là vốn.39Người trời thì bán chợ trời
Hễ ai biết của biết người thì mua .40Nhà giàu mua vải tháng ba
Bán gạo tháng tám mới ra nhà giàu.41Phải thì mua, vừa thì bán.42Quan muốn sang, nhà hàng muốn đắt.43Rẻ mua chơi, đắt nghỉ ngơi đồng tiền.44Rẻ tiền mặt, đắt tiền chịu.45Ruộng gần thì bỏ chẳng cày
Chợ xa nhiều gạo, mấy ngày cũng đi.46Thà bán đổ còn hơn xách rổ về không.47Thuận mua vừa bán.48Tiền buôn tiền bán thì để trong nhà,
Tiền cờ tiền bạc thì ra ngoài đường.49Tiền nào của ấy.50Tiền trao cháo múc.51Tiền trao ra, gà bắt lấy.52Trong nhà có vàng, mua hàng cũng bớt.3. Đạo đức, lối sống:
Lòng nhân ái
Yêu thương, giúp đỡ mọi người ("Thương người như thể thương thân", "Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ").
Tính trung thực
Sống ngay thẳng, thật thà ("Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành").
Lòng dũng cảm
Kiên cường, bất khuất ("Chết vinh còn hơn sống nhục", "Thắng không kiêu, bại không nản").
Sự cần cù, kiên trì
Chăm chỉ, nỗ lực ("Có công mài sắt có ngày nên kim", "Nước chảy đá mòn").
Tự lập, tự cường
Khắc phục khó khăn, vươn lên trong cuộc sống ("Tự lực cánh sinh", "Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm").
Ai ơi ở chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai2Ăn 1 mình đau tức
Làm 1 mình cực thân.3Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ.4Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.5Bể rộng cá nhảy, trời cao chim bay.6Có khó mới có miếng ăn.
Không dưng ai dễ đem phần đến cho.7Có khó mới có miếng ăn
Không dưng ai dễ đem phần đến cho.8Có thân phải khổ, có khổ mới nên thân.9Có thân phải lập thân.10Có thân thì lo.11Có trời cũng phải có ta. 12Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân13Đầu người nào tóc người ấy.14Đói thì đầu gối phải bò.
Cái chân phải chạy cái giò phải đi.15Đừng ăn thỏa đói, đừng nói thỏa giận16Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn17Giàu người ta chẳng có tham
Khó thì ta liệu ta làm ta ăn.18Giúp lời, không ai giúp của; giúp đũa, không ai giúp cơm.19Hay không lây hèn, sen không lây bùn20Hữu thân hữu khổ.21Khi ăn chẳng nhớ đến ai
Đến khi chết bỏng cứ tai mà sờ!22Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường.23Làm người ăn tối lo mai. Việc mình hồ dễ để ai lo lường.24Muốn ăn phải lăn vào bếp.25Sông sâu sóng cả, chớ ngã tay chèo26Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.27Thà làm chim sẻ trên cành
Còn hơn sống kiếp hoàng anh trong lồng.28Thân tự lập thân.Tính xấu
Ăn cháo đá bát2Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau3Ăn không ngồi rồi4Cha mẹ sinh con, trời sinh tính5Cháy nhà ra mặt chuột6Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng7Có mới nới cũ8Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà9Cõng rắn cắn gà nhà10Của thiên trả địa11Đã nghèo còn mắc cái eo12Đâm bị thóc, chọc bị gạo13Đồng tiền liền khúc ruột14Được voi đòi tiên15Ếch ngồi đáy giếng16Ghen ăn tức ở17Giàu đổi bạn, sang đổi vợ18Giận cá chém thớt19Giấu đầu hở đuôi20Há miệng mắc quai21Khẩu phật tâm xà22Lắm sãi không ai đóng cửa chùa23Lời nói gió bay24Mèo mù vớ cá rán25Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm26Một con sâu làm rầu nồi canh27Ngựa quen đường cũ28Nồi nào úp vung nấy29Nước chảy chỗ trũng30Qua cầu rút ván31Rượu vào lời ra32Sai một ly, đi một dặm33Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi34Tai vách mạch rừng35Tham thì thâm36Thấy người sang bắt quàng làm họ37Thùng rỗng kêu to38Trâu buộc ghét trâu ăn39Tre già măng mọc40Vạch lá tìm sâu4. Tri thức, học vấn:
Học tập
Coi trọng việc học ("Học thầy không tày học bạn", "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn").
Kinh nghiệm
Đúc kết kiến thức từ thực tế ("Trăm nghe không bằng một thấy", "Thực hành sinh ra thói quen").
5. Tự nhiên, vũ trụ:
Thời tiết
Dự báo thời tiết dựa vào kinh nghiệm dân gian ("Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm", "Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước").
Môi trường
Nhận thức về thiên nhiên, bảo vệ môi trường ("Rừng vàng, biển bạc", "Trồng cây gây rừng").
6. Tâm linh, tín ngưỡng:
Quan niệm về cuộc sống
Nhân quả, luân hồi ("Ở hiền gặp lành", "Gieo gió gặt bão").
Phong tục tập quán
Tín ngưỡng dân gian, thờ cúng tổ tiên ("Con người có tổ có tông, Như cây có cội như sông có nguồn").
7. Sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ("Phòng bệnh hơn chữa bệnh", "Ăn uống điều độ").
8. Nghệ thuật
Ca dao, dân ca, âm nhạc ("Trèo lên cây bưởi hái hoa, Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân").
9. Lịch sử:
Ghi nhớ công ơn của cha ông ("Uống nước nhớ nguồn", "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước").